- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2022/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2022/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Họ và tên: Chị Trần Thị L; Sinh năm: 2000
HKTT và hiện trú tại: Thôn PT, xã MS, huyện VG, tỉnh HY
2/ Họ và tên: Anh Vũ Văn T; Sinh năm: 2000
HKTT và hiện trú tại: Thôn AB QT, xã LN, huyện VG, tỉnh HY
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[Về quan hệ hôn nhân]:
Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị L kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã LN, huyện VG, tỉnh HY ngày 22/9/2021, đây là hôn nhân hợp pháp.
Ngay sau khi được gia đình tổ chức lễ cưới, anh chị chung sống với nhau đã xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống.
Vì tuổi đời còn trẻ, ít kinh nghiệm trong cuộc sống, đặc biệt là cuộc sống hôn nhân nên anh chị không tự hàn gắn, hòa giải được với nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi cọ gay gắt, có lần xảy ra xô xát với nhau. Mặc dù được gia đình động viên, khuyên bảo nhưng anh chị không thể giải quyết được mâu thuẫn.
Chung sống cùng gia đình chị L được khoảng 6 tháng, anh T không ở cùng chị L nữa mà về nhà mẹ đẻ ở, vợ chồng ly thân với nhau tới nay đã được khoảng 6 tháng mà không thể đoàn tụ được.
Nhận thấy mâu thuẫn giữa anh T và chị L đã thật sự trầm trọng, đời sống chung trong hôn nhân đã không tồn tại một thời gian, mục đích hôn nhân không đạt được, cả anh T và chị L đều thật sự tự nguyện ly hôn do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Trần Thị L
[Về con chung]: Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị L cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không nhận ai làm con nuôi, hiện nay chị L không mang thai. Khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết về con chung của anh chị.
[Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp]: Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị L cùng xác định vợ chồng không có, không liên quan với nhau về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp, anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên sẽ không đặt ra xem xét, giải quyết.
[Về lệ phí]: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Văn T về việc tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị L đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị L cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không nhận ai làm con nuôi, hiện nay chị L không mang thai. Anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, do đó Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết về con chung của anh chị.
- Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn T tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010714 ngày 15/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên - VKSND huyện Văn Giang; - UBND xã LN; (ĐKKH số 27 ngày 22/9/2021) - THADS huyện Văn Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Thủy |