vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Bùi Thị Yến N (Giới tính: nữ), sinh ngày: 01/3/2011 và cháu Bùi Ngọc P (Giới tính: nam), sinh ngày: 15/02/2015 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST-HNGĐTT, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TỈNH TH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 162/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Xuân H - Sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn V, xã Th, huyện TT, Thanh Hoá.

Chị Nguyễn Thị V - Sinh năm: 1987

Địa chỉ: Thôn V, xã Th, huyện TT, Thanh Hoá.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 12/10/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện TT, tỉnh TH. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ, chồng tính tình không hòa hợp, khi chung sống luôn sảy ra bất đồng, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Đến nay, anh Hòa và chị V đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện TT giải quyết cho hai bên được ly hôn.

. Về con chung: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V có 02 con chung là cháu Bùi Thị Yến N (Giới tính: nữ), sinh ngày: 01/3/2011 và cháu Bùi Ngọc P (Giới tính: nam), sinh ngày: 15/02/2015. Sau khi ly hôn, anh H và chị V thống nhất giao cả hai cháu cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V.

. Về tài sản: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V thỏa thuận, chị V là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Thị Yến N (Giới tính: nữ), sinh ngày: 01/3/2011 và cháu Bùi Ngọc P (Giới tính: nam), sinh ngày: 15/02/2015 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Xuân H và chị Nguyễn Thị V thống nhất, thỏa thuận chị V phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị V đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT theo biên lai số: AA/2021/0007754 ngày 08/9/2022. Chị V đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ