vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Nguyễn

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Tường Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST-HNGĐ Thạch Hà, ngày 08 tháng 9 năm 2022

Số: 63/2022/QĐST-HNGĐ Thạch Hà, ngày 8 tháng 9 năm 2022

HUYỆN THẠCH HÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 79/2022/TLST-HNGĐ, ngày 25/8/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Thôn Hòa H, xã Quảng H, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1966; Nơi ĐKHKTT: Thôn Hòa H, xã Quảng H, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Tạm trú tại: Thôn Tân V, xã Thạch V, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 11/8/2000; Nguyễn Văn N, sinh ngày 06/01/2002 và Nguyễn Văn Minh, sinh ngày 13/8/2007. Hai con Nguyễn Thị Tường V và Nguyễn Văn N

đã đủ tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi) nên các con ở với ai thì tùy các con, vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Văn Mcho chị Dương Thị H là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chị Dương Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Văn Đồng phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị nên anh Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn Đcó quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cấm, cản trở. - Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Dương Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009876 ngày 25/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ