- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đặng Sơn H thuận tình ly hôn với bà Trương Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số số 129/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đặng Sơn H, sinh năm 1978 và bà Trương Thị Thu H, sinh năm 1978. Cùng trú tại: Tổ 22, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP.Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H kết hôn năm 2006, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP, Đà Nẵng. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn tình yêu thương lẫn nhau nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H đã thật tự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. [2] Về con chung: Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H xác định có 02 con chung là Đặng Trung Ng, sinh ngày 22.8.2007; Đặng Phương Ng, sinh ngày 07.8.2014. Ông bà thỏa thuận như sau: Ông Đặng Sơn H nuôi dưỡng chăm sóc con chung Đặng Trung Ng. Bà Trương Thị Thu H nuôi dưỡng chăm sóc con chung Đặng Phương Ng. Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận. [3] Về tài sản chung: Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H xác định không có. [5] Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 14.5.2020) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 165, quyển số 01 ngày 22.11.2006 của UBND phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H khai nhận có 02 con chung là là Đặng Trung Ng, sinh ngày 22.8.2007; Đặng Phương Ng, sinh ngày 07.8.2014. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: +Ông Đặng Sơn H nuôi dưỡng chăm sóc con chung Đặng Trung Ng, sinh ngày 22.8.2007 đến tuổi trưởng thành. +Bà Trương Thị Thu H nuôi dưỡng chăm sóc con chung Đặng Phương Ng, sinh ngày 07.8.2014 đến tuổi trưởng thành. Hai bên tự nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H tự thỏa thuận giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H khai nhận không có 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004353 ngày 08.5.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Đặng Sơn H và bà Trương Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND p. Hòa Minh, q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |