vanban.org

Quyết định 63/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K. Về con chung: Giao cháu Đặng Hà Trúc L1, sinh ngày 12/7/2011cho chị Hà Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Đặng Hà Thanh H2, sinh ngày 04/4/2016 cho anh Đặng Tuấn K trực tiếp chăm sóc, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2020/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 334/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Hà Thị L, sinh năm 1990.

Địa chỉ thường trú: phường A, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ chỗ ở hiện nay: xã P, huyện T, T. Đồng Nai.

Anh Đặng Tuấn K, sinh năm 1978.

Địa chỉ thường trú: phường A, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ chỗ ở hiện nay: xã P, huyện T, T.Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K khai có 02 con chung là Đặng Hà Trúc L1, sinh ngày 12/7/2011 và Đặng Hà Thanh H2, sinh ngày 04/4/2016. Chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K thoả thuận: Chị Hà Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cháu Đặng Hà Trúc L1, sinh ngày 12/7/2011. Đồng thời, cháu Đặng Hà Trúc L1, sinh ngày 12/7/2011 có nguyện vọng được ở với mẹ là chị Hà Thị L. Anh Đặng Tuấn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cháu Đặng Hà Thanh H2, sinh ngày 04/4/2016. Chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K khai tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Hà Trúc L1, sinh ngày 12/7/2011cho chị Hà Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Đặng Hà Thanh H2, sinh ngày 04/4/2016 cho anh Đặng Tuấn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003459 ngày 27/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị Hà Thị L và anh Đặng Tuấn K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ