vanban.org

Quyết định 63/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Th Ph và chị Đỗ Thị Á Ng. Về con chung: Giao cháu Trần T Th, sinh ngày 22/10/2011cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh Trần Th Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ph va chi Ng thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2020/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 30 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các điều 149, 150, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 90, 92, 93 và 94 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 461/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Th Ph, sinh năm 1984

2. Chị Đỗ Thị Á Ng, sinh năm 1989

Cùng nơi cư trú: ấp C D, xã X Đ, huyện C M, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng và anh Ph tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, đã đăng ký kết hôn và được UBND xã X Đ, huyện C M, tỉnh Đồng Nai được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 06/5/2011. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nguyên nhân là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau về cách chăm sóc, giáo dục con cái và cả về kinh tế, hai vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2015 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, cả hai xác định không hàn gắn tình cảm vợ chồng, nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Ph, chị Ng có 01 người con chung là cháu Trần Tr Th, sinh ngày 22/10/2011 và thống nhất giao cháu Th cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, điều này cũng phù với nguyện vọng của cháu Th. Chị Ng không yêu cầu anh Ph phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên anh chị không yêu cầu xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Th Ph và chị Đỗ Thị Á Ng.

- Về con chung: Giao cháu Trần T Th, sinh ngày 22/10/2011cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh Trần Th Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Ph được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: anh Ph, chị Ng khai không có nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: không có, nên không xem xét.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Th Ph tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng anh Phong đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002229 ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Mỹ. Anh Trần Th Ph đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ