vanban.org

Quyết định 63/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê thị T và anh Trần văn D II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "chị T xin ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 63/2020/QĐST – HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Oai ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100 /2020/TLST/HNGĐ ngày 21tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - sinh năm 1981

Hộ khẩu TT: Thôn Th H, xã D H, huyện T O, TP. H.

Hiện trú tại: Số nhà x8 xóm x0 thị Trấn V Đ, huyện H, TP. H.

Bị đơn: Anh Trần văn D - sinh năm 1978.

Hộ KTT tại: Thôn Th H, xã D H, huyện T O, TP. H.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55;81.82của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê thị T và anh Trần văn D

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về con chung: Vợ chồng có ba con chung là Trần Thị Ngọc Tr, sinh ngày 09/3/2008, cháu Trần Ngọc L, sinh ngày 09/12/2012; Trần Minh Q, sinh ngày 01/8/2016 anh D, chị T thỏa thuận để anh D nuôi hai cháu L và cháu Q , chị T nuôi cháu Tr đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị T đóng góp nuôi cháu Q mỗi tháng 1.000.000đ/ tháng kế từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi các đương sự có yêu cầu mới. Anh D , chị T có quyền thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.

2. Về tài sản chung: không có

3. Công nợ, công sức: không có.

4. Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thoả thuận chị Lê thị T và anh Trần văn D về việc: chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp. Chị T phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con . được đối trừ vào số tiền chị T đã nộp tại biên lai số 02098 ngày 21 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai.Tp. Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ