vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Mạnh Hùng - Trần Thị Tân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 13 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Hoàng Mạnh H, sinh năm 1984;

2. Chị Trần Thị T, sinh năm 1988;

Đều cư trú tại: Thôn T, xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 10 năm 2010 tại UBND xã S, huyện V, tỉnh Thái Bình. Trước khi kết hôn anh chị có thời gian tìm hiểu, đến với nhau là tự nguyện, trong điều kiện khi đó anh chị đều làm nghề lao động tự do. Sau kết hôn vợ chồng chung sống về cơ bản là hạnh phúc, tuy đôi lúc có xảy ra cãi vã nhưng chỉ là những mâu thuẫn nhỏ, gia đình nào cũng có, sau đó vợ chồng đều tha thứ, bỏ qua cho nhau. Đến tháng 5 năm 2019 giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn và thực sự căng thẳng. Nguyên nhân chính là do chị T đi làm công ty, anh H đồng ý cho chị T đi làm với điều kiện chị T phải làm gần nhà để tiện chăm sóc gia đình nhưng chị T không nghe, vợ chồng xảy ra cãi vã, mâu thuẫn xảy ra từ những việc rất nhỏ sau tích tụ ngày một lớn, không khí gia đình luôn căng thẳng, nặng nề, mỗi người một ý, không tìm được tiếng nói chung. Tháng 6 năm 2019 chị T đưa con về nhà bố mẹ đẻ ở, anh H đi tìm, chị T không về, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nay anh H, chị T đều xác định giữa vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn, không còn khả năng hàn gắn, tình cảm không còn, do đó anh chị thống nhất xin thuận tình ly hôn để hai bên ổn định tư tưởng, ổn định cuộc sống và công việc.

Về nuôi con chung: Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T có một con chung là Hoàng Trần Khánh H1, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2012. Ly hôn, vì con là con gái, cần sự chăm sóc của mẹ và theo nguyện vọng của con, anh H, chị T thống nhất thỏa thuận: Chị T trực tiếp nuôi dạy con chung Hoàng Trần Khánh H1. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Hoàng Trần Khánh H1 số tiền 2.000.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thỏa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng cho con chung của anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.

Về chia tài sản chung: Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung:

1.2.1. Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Trần Khánh H1, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2012. Anh Hoàng Mạnh H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Hoàng Trần Khánh H1 số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 (một) tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

1.2.2. Anh Hoàng Mạnh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

1.3. Về chia tài sản chung: Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Mạnh H và chị Trần Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H, chị T đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0003542, 0003543 đều đề ngày 20 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ