vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Cù Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Hải H thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Khi ly hôn, chị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn An B – sinh ngày: 13/7/2014, anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Khánh A –… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh K và chị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐVân Đồn, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Cù Thị Quỳnh N – sinh năm: 1989; Nơi ĐKHKTT: Tổ B, Khu B, phường Y, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Thôn G, xã L, huyện V, tỉnh Quảng Ninh. 2. Anh Nguyễn Hải H – sinh năm: 1979; Địa chỉ: Khu D, thị trấn C, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Cù Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Hải H thực sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị N và anh H có 02 con chung là Nguyễn Khánh A – sinh ngày: 22/02/2013 và Nguyễn An B – sinh ngày: 13/7/2014. Chị N và anh H tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn, chị N nuôi dưỡng con B, anh H nuôi dưỡng con A cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản, vay nợ chung: Chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị N và anh H thống nhất để chị Nga chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Cù Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Hải H thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Khi ly hôn, chị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn An B – sinh ngày: 13/7/2014, anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Khánh A – sinh ngày: 22/02/2013 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi), không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn,chị N và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, vay nợ chung: Chị Cù Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Hải H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Cù Thị Quỳnh N chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001797 ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ