vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị:

Cầm Thị H - Sinh năm: 1995 Trú tại: Thôn T, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa. Và anh: Lê Hữu T - Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn T, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN và GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THƢỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 63/2018/QĐST - HNGĐ
Thường Xuân, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2018/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018 giữa:

Người yêu cầu: Chị Cầm Thị H - Sinh năm: 1995

Trú tại: Thôn T, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.

Người yêu cầu: Anh Lê Hữu T - Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn T, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa.

Căn cứ vào Điều 212, 213; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51; Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị:

Cầm Thị H - Sinh năm: 1995 Trú tại: Thôn T, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa. Và anh: Lê Hữu T - Sinh năm: 1989 Trú tại: Thôn T, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân:

Người yêu cầu chị Cầm Thị H và người yêu cầu anh Lê Hữu T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Người yêu cầu chị Cầm Thị H và người yêu cầu anh Lê Hữu T công nhận vợ chồng có 01 (một) con chung tên là Lê Cầm Linh C, sinh ngày 23/4/2014. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lê Cầm Linh C cho anh Lê Hữu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Cầm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ:

Người yêu cầu chị Cầm Thị H và người yêu cầu anh Lê Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Người yêu cầu chị Cầm Thị H và người yêu cầu anh Lê Hữu T tự nguyện thỏa thuận chị Cầm Thị H nhận nộp toàn bộ lệ phí của vụ án là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng. Chị Cầm Thị H đã nộp tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003311 ngày 04 tháng 6 năm 2018. Số tiền này được chuyển thành các khoản án phí mà chị Huệ nhận nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ