vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Trần Trung D. Bà D và ông D đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị D đồng ý cho ông Trần Trung D được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung của ông bà là cháu Trần Trung T - sinh ngày 06/5/2007 và Trần Trúc M - sinh ngày 25/01/2014 (hiện cháu T và cháu M đang sống chung với ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D - Trần Trung D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Trần Trung D. Bà D và ông D đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ
Chợ Lách, ngày 27 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST/VDS ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa:

Người yêu cầu: - Bà Nguyễn Thị D - sinh năm 1985.

- Ông Trần Trung D - sinh năm 1982, cùng địa chỉ: ấp PĐA, xã PP, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Trần Trung D. Bà D và ông D đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Nguyễn Thị D đồng ý cho ông Trần Trung D được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung của ông bà là cháu Trần Trung T - sinh ngày 06/5/2007 và Trần Trúc M - sinh ngày 25/01/2014 (hiện cháu T và cháu M đang sống chung với ông D), ông D không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị D và ông Trần Trung D mỗi người tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Số tiền bà D, ông D nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0024026, 0024028 ngày 01/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách được chuyển sang tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ