- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị Thúy H và ông Nguyễn Tấn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2017/QĐST-VHNGĐ | Tân Thành, ngày 03 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 187/2017/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Tổ X, ấp Y, xã Z, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bà Trịnh Thị Thúy H, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ X, ấp Y, xã Z, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị Thúy H và ông Nguyễn Tấn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị Thúy H và ông Nguyễn Tấn P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Trịnh Thị Thúy H và ông Nguyễn Tấn P có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Tấn S, sinh ngày 15/12/2011 và cháu Nguyễn Hoàng Nhã Q, sinh ngày 08/10/2014. Theo sự thỏa thuận giữa ông P và bà H, giao cho ông P trực tiếp nuôi hai cháu S và Q, bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu S 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng và cấp dưỡng nuôi cháu Q 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ khi án có hiệu lực và kết thúc khi cháu S và cháu Q đủ 18 tuổi.
Bà H được quyền đến thăm và chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Bà Trịnh Thị Thúy H và ông Nguyễn Tấn P phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003808 ngày 09/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Thành, bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Nguyễn Tấn P đã đóng đủ lệ phí.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS H. Tân Thành; - VKSND H. Tân Thành; - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - UBND xã Châu Pha, huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Cao Xuân Long |