vanban.org

Quyết định 629 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Kiêm Bảo A, sinh ngày: 31/8/2014 và Trần Kiêm Tuấn T, sinh ngày: 22/10/2017 cho chị Trương Thị Lãm T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 629/2019/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 523/2019/TLST/ HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Kiêm Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 586/3 đường L, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Trương Thị Lãm T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn B, xã T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 16/12/2014.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Do mục đích hôn nhân không đạt nên anh Trần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: AnhTrần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Kiêm Bảo A, sinh ngày: 31/8/2014 và Trần Kiêm Tuấn T, sinh ngày: 22/10/2017, hiện nay đang ở cùng chị T. Hai bên thỏa thuận giao cháu Trần Kiêm Bảo A và Trần Kiêm Tuấn T cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thoả thuận anh Trần Kiêm Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 đồng (2.500.000 đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: AnhTrần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Đ, chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 008734 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Trần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày19 tháng 9 năm 2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Kiêm Bảo A, sinh ngày: 31/8/2014 và Trần Kiêm Tuấn T, sinh ngày: 22/10/2017 cho chị Trương Thị Lãm T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Kiêm Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 đồng (2.500.000 đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

-Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T cùng xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Đ, chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 008734 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Trần Kiêm Đ và chị Trương Thị Lãm T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ