vanban.org

Quyết định 629/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Quỳnh N và ông Dương Quang H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Thiên B, sinh ngày 22/12/2010. Ly hôn cả hai thống nhất bà Như trực tiếp nuôi con chung, ông Huy cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ĐỖ QUỲNH N - DƯƠNG QUANG H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 629/2020/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 06 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 572/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Bà Đỗ Quỳnh N, sinh năm 1989; Địa chỉ: 82/9 Hoàng Bật Đạt, Phường A, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Ông Dương Quang H, sinh năm 1986; Địa chỉ: 82/9 Hoàng Bật Đạt, Phường A, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Bà Đỗ Quỳnh N và ông Dương Quang H cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà N và ông H có địa chỉ cư trú ở quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 02/6/2016 do Ủy ban nhân dân phường Phước Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì bà N và ông H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của bà N và ông H thì hai bên đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn được nên cả hai cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Thiên B, sinh ngày 22/12/2010. Ly hôn cả hai thống nhất bà Như trực tiếp nuôi con chung, ông Huy cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung thành niên. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện và không trái luật nên Tòa án công nhận.

Về tài sản chung: Cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: do bà N và ông H chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Quỳnh N và ông Dương Quang H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Thiên B, sinh ngày 22/12/2010. Ly hôn cả hai thống nhất bà Như trực tiếp nuôi con chung, ông Huy cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung thành niên.

Trường hợp ông Huy chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Huy còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Ông Huy được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.

Người trực tiếp nuôi con chung cùng gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Cả hai khai không có.

- Về nợ chung: Cả hai khai không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do bà Đỗ Quỳnh N và ông Dương Quang H tự nguyện nộp, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai số 0016598 ngày 30/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ