vanban.org

Quyết định 628/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc N và anh Trƣơng Minh T thuận tình ly hôn. {Theo giấy chứng nhận kết hôn số 302/2004, quyển số 02 ngày 28/12/2004 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D (nay là phƣờng D, thị xã D), tỉnh Bình Dƣơng cấp}. Về con chung: Anh Trƣơng Minh T giao con chung Trƣơng Phú T, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Minh T-Trần Ngọc N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 628/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 866/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Ngƣời yêu cầu: Anh Trƣơng Minh T, sinh năm 1973; thƣờng trú: 382/5C đƣờng N, khu phố Đ, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng và chị Trần Ngọc N, sinh năm 1978; thƣờng trú: 382/5C đƣờng N, khu phố Đ, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc N và anh Trƣơng Minh T thuận tình ly hôn. {Theo giấy chứng nhận kết hôn số 302/2004, quyển số 02 ngày 28/12/2004 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D (nay là phƣờng D, thị xã D), tỉnh Bình Dƣơng cấp}.

- Về con chung: Anh Trƣơng Minh T giao con chung Trƣơng Phú T, sinh ngày 01/8/2005 cho chị Trần Ngọc N trực tiếp nuôi dƣỡng. Chị Trần Ngọc N tự nguyện không yêu cầu anh Trƣơng Minh T phải cấp dƣỡng nuôi con

Sau ly hôn, chị Trần Ngọc N và anh Trƣơng Minh T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Trần Ngọc N và anh Trƣơng Minh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Trần Ngọc N và anh Trƣơng Minh T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Ngọc N và anh Trƣơng Minh T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029172 ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ