vanban.org

Quyết định 628/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh N, sinh năm 1988.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh N và ông Phạm Công Hoàng K thỏa thuận thuận tình ly hôn (Bà N và ông K kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn173/2012, quyển số 02/2012 do UBND phường H, quận T, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 25/6/2012). Về con chung: Bà N và ông K khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh N, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 628/2018/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 04 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 520/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đường L, Phường S, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Và ông Phạm Công Hoàng K, sinh năm 1986. Địa chỉ : Đường K, Phường S, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Ngày 00 tháng 01 năm 1900 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Đường L, Phường S, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Và ông Phạm Công Hoàng K, sinh năm 1986. Địa chỉ : Đường K, Phường S, quận T, TP. Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh N và ông Phạm Công Hoàng K thỏa thuận thuận tình ly hôn (Bà N và ông K kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn173/2012, quyển số 02/2012 do UBND phường H, quận T, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 25/6/2012).

- Về con chung: Bà N và ông K khai không có.

- Về tài sản chung: Bà N và ông K khai không có

- Về nợ chung: Bà N và ông K khai không có

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh N và ông Phạm Công Hoàng K chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, chuyển toàn bộ tiền tạm ứng án phí Bà N và ông K đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008436 ngày 06/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình thành lệ phí. Bà N, ông K đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ