- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Thanh N và bà Nguyễn Thị Tuyết M .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 627/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 277/TLST-HNGĐ, Ngày 19/3/2018, về việc: “ Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh N , sinh năm: 1981.
Trú tại: D, ấp Tân Th, xã Tân H, huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M , sinh năm: 1984.
HKTT: A, khu phố 2, phường Tân Chánh H, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/5/2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Thanh N và bà Nguyễn Thị Tuyết M .
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Phạm Thanh N và bà Nguyễn Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.
Giấy chứng kết hôn số 129 do Ủy ban nhân dân xã Tân H, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/9/2009 không còn giá trị.
2.2 Về con chung: có 01 con chung là Phạm Ngọc T, sinh ngày 21/03/2010, bà Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với ông Phạm Thanh N .
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này
2.3 Về tài sản, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí HNGĐ: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Phạm Thanh N đã tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (bai trăm ngàn đồng chẵn) mà ông Ngân đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035886 ngày 19/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho ông Ngân 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
2.5 Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - UBND xã Tân H; - Chi cục THA DS Quận 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ma Văn Nhất |