vanban.org

Quyết định 626/2024/QĐ-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Đức T II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Đức T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 626/2024/QĐ-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hai Bà Trưng, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 599/2024/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024 về việc: “ Công nhân thuận tình ly hôn”, giữa:

Những người yêu cầu:

+Chị Nguyễn Thị Thu T- sinh năm 1987

+Anh Phạm Đức T – sinh năm 1982

Nơi thường trú: Số A, phường P, quận H, Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 2, khoản 10 Điều 29; điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 1, Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Đức T

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Đức T cùng xác định tình cảm vợ chồng đến nay là không còn, mục đích hôn nhân không đạt được như anh chị mong muốn, chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Đức T cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

2- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Đức T có 01 con chung là cháu Phạm Trang A sinh ngày 09/02/2007. Giao cháu Phạm Trang A cho anh Phạm Đức T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đồng/1 tháng kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Phạm Trang A tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi về người trực tiếp nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Thu T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

3- Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4- Về công nợ: Anh chị không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5-Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thu T phải nộp 300.000đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai số 0024234 ngày 23/9/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Chị Trang đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ