- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 626/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 582/2019/TLST-HNGĐ ngày 12-12-2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn G, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 286/4 đường Trần H, phường Nguyễn Cư T, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Nguyễn Phương T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số 286/4 đường Trần H, phường Nguyễn Cư T, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Văn G và bà Trương Nguyễn Phương T tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh P, huyện Cái N, tỉnh M theo Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2015, quyển số 01/2014 ngày 26-5-2015 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. [2] Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20-12-2019, bà Trương Nguyễn Phương T và ông Lê Văn G thỏa thuận: [3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn G và bà Trương Nguyễn Phương T thuận tình ly hôn. [4] Về con chung: Giao con chung tên Lê Trương Quỳnh A, sinh ngày 25-9-2015, (giới tính: Nữ) cho bà Trương Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông Giàu cấp dưỡng nuôi con. [5] Về tài sản chung: Hai bên khai không có. [6] Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn G và bà Trương Nguyễn Phương T cùng chịu lệ phí Tòa án. [7] Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung của các đương sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn G và bà Trương Nguyễn Phương T thuận tình ly hôn theo theo Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2015, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã Thạnh P, huyện Cái N, tỉnh M cấp ngày 26-5-2015. Về con chung: Giao con chung tên Lê Trương Quỳnh A, sinh ngày 25-9-2015, (giới tính: Nữ) cho bà Trương Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông Giàu cấp dưỡng nuôi con. Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của cha mẹ. Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: Hai bên khai không có. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Nguyễn Phương T và ông Lê Văn G phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2019/0005437 ngày 09-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Nguyễn Phương T và ông Lê Văn G đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Thị Quỳnh Trâm |