- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị P - Đặng Quốc T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 625/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 124/2022/HNST ngày 16 tháng 03 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1988
Thường trú: đường A, tổ B, khu phố C, phường Q, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: đường D, tổ E, khu phố F, phường Q, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Đặng Quốc T1, sinh năm 1986
Thường trú: đường A, tổ B, khu phố C, phường Q, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: đường G, tổ dân phố H, Khu phố C, phường Q, Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Quan hệ hôn nhân giữa ông Đặng Quốc T1 và bà Nguyễn Thị P được xác lập vào năm 2013, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Các đương sự hiện nay đang cư trú tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày:
Ông Đặng Quốc T1 và bà Nguyễn Thị P qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2013, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 2X, Quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường M, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/3/2013).
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn, Nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai vợ chồng không thể sắp xếp thời gian quan tâm chăm sóc lẫn nhau, giữa hai người không có tiếng nói chung, quan điểm chung nên thường xuyên xảy ra tranh cãi. Cả hai đã ly thân từ tháng 4 năm 2021 cho đến nay. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành, không có khả năng đoàn tụ. Đến nay, cả hai xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Đặng Quốc T1 và bà Nguyễn Thị P yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn.
Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Ông Đặng Quốc T1 và bà Nguyễn Thị P có 03 con chung, họ và tên là:
- Đặng Thái Minh A, sinh ngày 26/09/2013
- Đặng Thái T2, sinh ngày 23/3/2017
- Đặng Thái Minh Q, sinh ngày 22/4/2018
Ông Đặng Quốc T1 và bà Nguyễn Thị P thoả thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị P sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là Đặng Thái Minh A, Đặng Thái T2, Đặng Thái Minh Q. Ông Đặng Quốc T1 cấp dưỡng nuôi 03 con chung 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng/1 tháng.
Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/9/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông Đặng Quốc T1 được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Đặng Quốc T1 chậm thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành.
Xét việc thỏa thuận nuôi và cấp dưỡng con chung của các đương sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác định là không có.
Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quốc T1 và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 2X, Quyển số: 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường M, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/03/2013).
- Về quan hệ con chung: Ông Đặng Quốc T1 và bà Nguyễn Thị P có có 03 con chung, họ và tên là:
+ Đặng Thái Minh A, sinh ngày 26/09/2013
+ Đặng Thái T2, sinh ngày 23/3/2017
+ Đặng Thái Minh Q, sinh ngày 22/4/2018
Giao 03 con chung là Đặng Thái Minh A, Đặng Thái T2, Đặng Thái Minh Q cho bà Nguyễn Thị P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đặng Quốc T1 cấp dưỡng nuôi 03 con chung 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng/1 tháng.
Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/09/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông Đặng Quốc T1 được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Đặng Quốc T1 chậm thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định là không có.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0014141 ngày 16/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| - TAND Tp.HCM; Đã ký và đó - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - UBND phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (TK. Thúy). | THẨM PHÁNNơi nhận: (Đã ký và đóng dấu) Đào Lê Anh |