vanban.org

Quyết định 625/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2000 đăng ký ngày 21/7/2000 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H). 2. Về con chung: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T có 01 (một) con chung là trẻ Đỗ Đông Q,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 625/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 548/2019/HNST ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Phong V, sinh năm: 1976;

- Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1978;

Cùng cư trú tại địa chỉ: Số 115/32 đường L, Khu phố H, phường M, Quận B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2000 đăng ký ngày 21/7/2000 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã, không tìm được tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được. Mặc dù ông bà đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả.

Ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục sống chung cũng không hạnh phúc nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T có 01 (một) con chung là trẻ Đỗ Đông Q, sinh ngày 16/02/2002.

Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao trẻ Đỗ Đông Q cho ông Đỗ Phong V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, ông V không yêu cầu bà Tiên cấp dưỡng nuôi con. Xét, đây là sự thỏa thuận của các đương sự nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T chịu lệ phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01/2000 đăng ký ngày 21/7/2000 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố H).

1.2. Về con chung: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T có 01 (một) con chung là trẻ Đỗ Đông Q, sinh ngày 16/02/2002.

Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T thỏa thuận giao trẻ Đỗ Đông Q cho ông V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, bà Tiên không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Thủy T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Phong V và bà Nguyễn Thị Thủy T chịu lệ phí sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0031447 ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông bà đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ