- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Quang T - Chị Nguyễn Thị N T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị N T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 624/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 863/2020/TLST-HNGĐ ngày 14.10.2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Lê Quang T, sinh năm 1980
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Căn hộ chung cư số A, nhà B Tập thể C, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị N T, sinh năm 1981
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Căn hộ chung cư số A, nhà B Tập thể C, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị N T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị N T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị N T xác nhận có hai con chung là Lê M, sinh ngày 20.5.2007 và Lê Nguyễn N, sinh ngày 13.7.2009. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận anh Lê Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con. Chị Nguyễn Thị N T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, mỗi con 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11.2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
Chị Nguyễn Thị N T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị N T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về nợ: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị N T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Lệ phí giải quyết việc ly hôn: Anh Lê Quang T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014931 ngày 14.10.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Quận Đống Đa, TP Hà Nội; - UBND Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội (nơi ĐKKH ngày 18.01.2007) - Chi cục THADS Quận Đống Đa. - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA Thẩm phán Nguyễn Thị Việt Nga ( Đã ký) |