vanban.org

Quyết định 622/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 31/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Lê Hoàng H và chị Văn Thị Hoài H thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung là Lê Hoàng Q sinh ngày 25/10/2014, Lê Nhã H sinh ngày 24/10/2019. Vợ chồng Thỏa thuận: Sau ly hôn chị H trực tiếp nuôi 02 cháu Lê Hoàng Q, Lê Nhã H, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng/ cháu từ tháng 9 năm 2023 đến khi các con trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 622 ngày 31/08/2023 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về H - H - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Lê Hoàng H và chị Văn Thị Hoài H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 622/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 688/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng H, sinh năm 1983; Hiện cư trú: Số 2 Nguyễn Viết P, tổ 10, phường B, thị xã H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Văn Thị Hoài H, sinh năm 1988; Hiện cư trú: 6/30 Phạm Thị L, phường K, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Anh Lê Hoàng H và chị Văn Thị Hoài H thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: có 02 con chung là Lê Hoàng Q sinh ngày 25/10/2014, Lê Nhã H sinh ngày 24/10/2019.

Vợ chồng Thỏa thuận: Sau ly hôn chị H trực tiếp nuôi 02 cháu Lê Hoàng Q, Lê Nhã H, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng/ cháu từ tháng 9 năm 2023 đến khi các con trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa giải quyết

4. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa giải quyết

5. Về Án phí:

Án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng: Anh Lê Hoàng H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006459 ngày 04/08/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh H đã nộp đủ tiền án phí.

6. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ