vanban.org

Quyết định 622/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phi N và Anh Nguyễn Việt P. Về con chung: Chị Nvà anhP có 02 con chung là Nguyễn Việt A (nam), sinh ngày 23/6/2005 và Nguyễn Hồng K (nữ), sinh ngày 27/11/2008. Ly hôn, chị N và anh P thống nhất thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N anh P yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 622/2020/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 31 tháng 07 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 622/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 07 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Phi N, sinh năm 1979; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 48 tổ 3, ngõ H, phố K, phường T, quận Đ, Thành phố H.

- Anh Nguyễn Việt P, sinh năm 1976; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 48 tổ 3, ngõ H, phố K, phường T, quận Đ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Phi N và anh Nguyễn Việt P kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, thành phố H. Nay chị Nga, anhP cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nvà anhP có 02 con chung là Nguyễn Việt A (nam), sinh ngày 23/6/2005 và Nguyễn Hồng K (nữ), sinh ngày 27/11/2008. Ly hôn, chị Nvà anhP thống nhất thỏa thuận chị Nlà người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Việt A và cháu Hồng K, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh P.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị N và anh P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về vay nợ chung: Chị N và anh P không nợ ai và cũng không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị N và anh P thống nhất để chị N chịu cả tiền lệ phí ly hôn.

Ngoài các yêu cầu trên, chị N, anh P không yêu cầu Toà án giải quyết bất cứ yêu cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phi N và Anh Nguyễn Việt P.

- Về con chung: Chị Nvà anhP có 02 con chung là Nguyễn Việt A (nam), sinh ngày 23/6/2005 và Nguyễn Hồng K (nữ), sinh ngày 27/11/2008. Ly hôn, chị N và anh P thống nhất thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Việt A và cháu Hồng K, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh P cho đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh P được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị N, anh P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị N, anh P xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị N, anh P để chị N nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014626 ngày 31/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ