vanban.org

Quyết định 622/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 82, Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân thị trần G, huyện X, tỉnh Đ cấp ngày 20/7/2010). 2. Về con chung: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K có 02 (Hai) con chung là Ông Trần Huy H, sinh ngày 13/11/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 622/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 601/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị K, sinh năm 1975

- Ông Ông Hoàng L, sinh năm 1969

Cùng địa chỉ: Số 803/58/1E đường H, phường P, Quận F, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2010 (Giấy chứng nhận kết hôn số 82, Quyển số 01/2010 đăng ký ngày 20/7/2010 tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện X, tỉnh Đ).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông L thường xuyên bạo hành đối với bà K, đồng thời cả hai không tôn trọng nhau, xúc phạm và lăng mạ nên thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn kéo dài làm cho vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Mặc dù vợ chồng đã tìm cách để giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không thể khắc phục, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông L và bà K xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục chung sống cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K có 02 (Hai) con chung là Ông Trần Huy H, sinh ngày 13/11/2009 và Ông Trần Gia B, sinh ngày 16/11/2015. Sau khi ly hôn cả hai đương sự thỏa thuận giao hai con chung cho bà Trần Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Ông Hoàng L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 6.000.000 (Sáu triệu) đồng/mỗi con chung. Xét đây là sự tự nguyện nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 82, Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân thị trần G, huyện X, tỉnh Đ cấp ngày 20/7/2010).

1.2. Về con chung: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K có 02 (Hai) con chung là Ông Trần Huy H, sinh ngày 13/11/2009 và Ông Trần Gia B, sinh ngày 16/11/2015.

Sau khi ly hôn cả hai đương sự thỏa thuận giao hai con chung cho bà Trần Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Ông Hoàng L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 6.000.000 (Sáu triệu) đồng/mỗi con chung, cấp dưỡng vào ngày 01 đến ngày 05 (Dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng vào tháng 10 năm 2019 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông Ông Hoàng L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Ông Hoàng L phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Ông Ông Hoàng L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0031546 ngày 20/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ông Hoàng L và bà Trần Thị K đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ