vanban.org

Quyết định 621/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 621/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 590/2023/TLST-HNGĐ ngày

30 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1988; Đăng ký hộ khẩu thường trú: ngõ

Đ, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội; cư trú tại: phố K, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

+ Anh Đỗ Văn T - sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu thường trú: ngõ Đ,

phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội; cư trú tại: phố K, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết

hôn ngày 29/11/2007 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng. Nay chị H, anh T cùng xác định tình cảm vợ cH không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H, anh T xác nhận vợ cH có 02 con chung là: Đỗ

Quốc B (nam), sinh ngày 17/10/2008 và Đỗ Duy M (nam), sinh ngày 16/4/2014. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H, anh T xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị H, anh T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Về lệ phí: Chị H, anh T tự nguyện thỏa thuận để chị H nộp cả tiền lệ

phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên, chị H, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết yêu

cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị

H và anh Đỗ Văn T.

- Về con chung: Chị H, anh T xác nhận vợ cH có 02 con chung là: Đỗ

Quốc B (nam), sinh ngày 17/10/2008 và Đỗ Duy M (nam), sinh ngày 16/4/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai

có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị H, anh T xác nhận không

có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ: Chị H, anh T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa

án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị H, anh T

để chị H nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0072168 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ