- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Cẩm H - Lại Nguyên T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 620/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 817/2020/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Cẩm H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: C2/43 ấp 3, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lại Nguyên T, sinh năm: 1976; Địa chỉ: C2/43 ấp 3, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc bà Lê Thị Cẩm H và ông Lại Nguyên T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 7 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Lại Nguyên T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Cẩm H và ông Lại Nguyên T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 94 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Phú Thạnh, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 15/02/2003 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Lại Nguyên T thỏa thuận thống nhất giao hai con chung tên Lại Nguyên Đ, sinh ngày 30/01/2005 và Lại Ngọc Ánh T, sinh ngày 19/11/2008 cho ông Lại Nguyên T tiếp tục nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Lê Thị Cẩm H.
Bà Lê Thị Cẩm H có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Lại Nguyên T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Lại Nguyên T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Lê Thị Cẩm H và ông Lại Nguyên T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0079825 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà H và ông T đã nộp đầy đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND huyện Bình Chánh (2); - Chi cục THADS huyện Bình Chánh (1); - UBND xã Phú Thạnh, huyện Gò Công Tây; tỉnh Tiền Giang (1); - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ, VP (2). | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cẩm |