- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 620/2017/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ
lý số 535/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1994
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Đường Số 17, phường K, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015;
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Khoản 1 Điều 51, các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn
nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24
tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn
Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị H thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2016, do Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 01 tháng 02 năm 2016 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Có 01 con chung họ tên Nguyễn Xuân M, giới tính : nam,
sinh ngày 16/6/2015. Cả hai thống nhất giao cho bà Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Nguyễn Xuân M và ông Nguyễn Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Xuân T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung, vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Cả hai khai tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng, Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị H cùng chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0024268 ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; (1) - VKSND Quận 7; (2) - Chi cục THA DS Quận 7; (1) - UBND xã C, huyyện P, tỉnh Hưng Yên; (1) - Các đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ, VT. (4) | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Viết Bình |