- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức L và chị Vương Khánh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2021/VHNGĐ - ST | Q, ngày 20 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 04/10/2021 giữa những người yêu cầu:
- Anh Trần Đức L, sinh năm 1996. Địa chỉ: Khu T, phường Đ, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Vương Khánh N, sinh năm 2000. Địa chỉ: Khu T, phường Đ, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/10/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức L và chị Vương Khánh N.
1.2. Về con chung: Anh Trần Đức L và chị Vương Khánh N có 01 con chung là Trần Ngọc T, sinh ngày 25/7/2018. Ly hôn hai bên thỏa thuận anh L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), chị N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản và nợ chung: Anh Trần Đức L và chị Vương Khánh N xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
4. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
| Nơi nhận: - Các bên yêu cầu; - VKSND thị xã Q; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Đ nơi đăng ký kết hôn; - THADS thị xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Điền |