vanban.org

Quyết định 62/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về hôn nhân: Bà Lưu Thị Thùy N và ông Trương Duy T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Trương Nam K (nam), sinh ngày 30/10/2011 và Trương Khánh B (nữ), sinh ngày 31/10/2013 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng/02 cháu, cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2025/QĐST-VHNGĐ.Bình Thủy, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2025/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lưu Thị Thùy N, sinh năm 1988

Địa chỉ: 1 N, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

- Ông Trương Duy T, sinh năm 1984

Địa chỉ: 1 N, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà N và ông T tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang (GCNKH số 93/2011 ngày 26/9/2011). Quá trình hôn nhân có thời gian đầu hạnh phúc, về sau phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, quan điểm sống khác biệt, vợ chồng thường hay tranh cãi khiến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống, nên ông bà có đơn thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Trương Nam K (nam), sinh ngày 30/10/2011 và Trương Khánh B (nữ), sinh ngày 31/10/2013. Ông bà thỏa thuận giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000/tháng/02 cháu, cho đến khi các con tròn 18 tuổi

Tài sản chung: Không có

Nợ chung: Không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lưu Thị Thùy N và ông Trương Duy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Trương Nam K (nam), sinh ngày 30/10/2011 và Trương Khánh B (nữ), sinh ngày 31/10/2013 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng/02 cháu, cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông T theo luật định, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Lưu Thị Thùy N và ông Trương Duy T phải nộp 150.000 đồng/người. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0000280 ngày 05/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ