- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2025/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Tô Thị Thùy D, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số I, Tổ E, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Anh Lê Văn B, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Số I, Tổ E, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2021 tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (giấy chứng nhận số 19, ngày 03/3/2021) như vậy quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B có hai con chung là Lê Lê N, sinh ngày 03/01/2017 và Lê Anh T, sinh ngày 06/4/2021. Hiện tại, hai con chung Lê Lê N, sinh ngày 03/1/2017 và Lê Anh T, sinh ngày 06/4/2021 đang sống cùng với cha, mẹ.
Sau khi ly hôn, chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B thống nhất giao hai con chung là Lê Lê N, sinh ngày 03/1/2017 và Lê Anh T, sinh ngày 06/4/2021 cho cha là anh Lê Văn B trực tiếp nuôi dưỡng và thống nhất chị Tô Thị Thùy D không cấp dưỡng nuôi hai con chung Lê Lê N và Lê Anh T.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B có hai con chung là Lê Lê N, sinh ngày 03/01/2017 và Lê Anh T, sinh ngày 06/4/2021. Hiện tại, hai con chung Lê Lê N, sinh ngày 03/1/2017 và Lê Anh T, sinh ngày 06/4/2021 đang sống cùng với cha, mẹ.
Sau khi ly hôn, chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B thống nhất giao hai con chung là Lê Lê N, sinh ngày 03/1/2017 và Lê Anh T, sinh ngày 06/4/2021 cho cha là anh Lê Văn B trực tiếp nuôi dưỡng và thống nhất chị Tô Thị Thùy D không cấp dưỡng nuôi hai con chung Lê Lê N và Lê Anh T.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003440 ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, chị Tô Thị Thùy D và anh Lê Văn B đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường Mỹ Phú, Tp Cao Lãnh, Đồng Tháp (Số 19, ngày 03/3/2021); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Thảo |