- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Minh Đ và Phạm Thị Tuyết C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2024/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1995 HKTT và chỗ ở: Thôn Hà V, xã Lê L, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Tuyết C, sinh năm 1995 HKTT: Thôn Hà V, xã Lê L, huyện Thường Tín, TP Hà Nội. Hiện trú tại: Thôn An D, xã Tô H, huyện Thường Tín, TP Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Minh Đ và chị Phạm Thị Tuyết C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh Đ và chị Phạm Thị Tuyết C thỏa thuận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Đ và chị C có 01 con chung là Lê Bảo K, sinh ngày 29/10/2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để anh Đ trực tiếp nuôi cháu K đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị C đến khi anh Đ có yêu cầu hoặc khi có thay đổi khác. Chị C có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Anh Lê Minh Đ và chị Phạm Thị Tuyết C mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ ®· nép là 300.000 đồng tại biªn lai sè 0016157
ngµy 07/3/2024 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Th êng TÝn, thµnh phè Hµ Néi. Trả lại anh Đ 150.000 đồng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Ủy ban nhân xã Lê L - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trí Tuyển |