- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H - Nguyễn Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 22 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Văn H - Sinh năm 1989
Chị Nguyễn Thị Hồng N - Sinh 1991 Cùng địa chỉ: Số nhà 301, đường H, tổ 36, phường K, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N kết hôn với nhau ngày 31/3/2015 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. N nhân là do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng về quan điểm sống cũng như cách nuôi dạy con, nên thường xuyên xảy ra to tiếng, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không cải thiện được. Đến tháng 3 năm 2021 vợ chồng sống ly thân. Từ khi sống ly thân không ai quan tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N có 02 người con chung cháu Trần Thảo N - Sinh ngày 07/6/2016; Cháu Trần Quang T - Sinh ngày 10/5/2018. Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận để anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Thảo N đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Trần Quang T đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận việc nuôi con chung của anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 14 tháng 4 năm 2022 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N.
Về con chung: Giao cháu Trần Thảo N - Sinh ngày 07/6/2016 cho anh Trần Văn H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Trần Quang T - Sinh ngày 10/5/2018 cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hàng tháng không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Hai bên bố mẹ đều có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
2.Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu: AC- 21P số 0001414 ngày 25/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND TP; - Các đương sự, - T.H.A DS TP; - UBND phường C; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Kim Phƣợng |