- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62 /2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2022/TLST-VDS ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lại Khánh T, sinh năm 1988;
Địa chỉ cư trú: Thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Bàn Thị Y, sinh năm 1991;
Địa chỉ cư trú: Thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lại Khánh T và chị Bàn Thị Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình ngày 05 tháng 12 năm 2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không có hạnh phúc. Nguyên nhân: do chị Y là người dân tộc Dao, sinh ra và lớn lên ở xã X, huyện B, tỉnh Lào Cai nên lối sống và văn hóa vùng miền rất khác biệt. Vợ chồng tính tình không hợp, luôn bất đồng quan điểm trong mọi lĩnh vực dẫn đến thường xuyên xảy ra việc cãi, chửi nhau. Kinh tế trong gia đình cũng không thống nhất, ai làm người đó tự chi tiêu. Vì vậy, cuộc sống hôn nhân giữa anh T, chị Y từ lâu đã không có hạnh phúc. Tuy cùng chung sống dưới một mái nhà nhưng vợ chồng không ai quan tâm đến ai. Nay anh T và chị Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về nuôi con chung: Anh Lại Khánh T và chị Bàn Thị Y có 01 con chung tên là Lại Trí D, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2018. Anh chị thỏa thuận: sau khi ly hôn, giao cho chị Bàn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con Lại Trí D. Chị Y không yêu cầu anh Toàn cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lại Khánh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về chia tài sản chung: Anh Lại Khánh T và chị Bàn Thị Y thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lại Khánh T và chị Bàn Thị Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T và chị Y là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lại Khánh T và chị Bàn Thị Y thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung: Anh Lại Khánh T và chị Bàn Thị Y thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Bàn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng con Lại Trí D, sinh ngày 05 tháng 11 năm 2018, chị Y không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Lại Khánh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về chia tài sản chung: Anh Lại Khánh T và chị Bàn Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lại Khánh T và chị Bàn Thị Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0001137 và Biên lai số 0001138 ngày 15 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 60/2018, ngày 05/12/2018); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |