vanban.org

Quyết định 62/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Mạnh T và chị Trần Phương T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị Trần Phương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà T C, sinh ngày 05/01/2019; anh Hà Mạnh T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 4/2022 cho đế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn anh Hà Mạnh T và bị đơn chị Trần Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Mạnh T và chị Trần Phương T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2022/QĐST-HNGĐCẩm Khê, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Mạnh T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Khu Đ, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Trần Phương T, sinh năm 1986.

Địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu Đ, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 3, phường T, thị xã N, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83; 107; 110; 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án và Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Mạnh T và chị Trần Phương T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Trần Phương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà T C, sinh ngày 05/01/2019; anh Hà Mạnh T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 4/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Hà Mạnh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dụng con chung không ai được cản trở.

2.2 Về tài sản chung, quyền và nghĩa vụ chung về tài sản, công sức: Anh Hà Mạnh T và chị Trần Phương T không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Anh Hà Mạnh T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007800 ngày 14/3/2022; tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ