- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2022/QĐCNTTLH | B, ngày 29 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp ly hôn” đề ngày 11 tháng 7 năm 2022 của bà Nguyễn Thị Thanh N
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2022 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án, về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1980 Địa chỉ: 267A T, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lý Chánh D, sinh năm 1980 Địa chỉ: 267A T, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Lý Chánh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lý Mộc P (nam), sinh năm 2003 và Lý Thuận Ph (nam), sinh năm 2008. + Ông bà thống nhất thỏa thuận giao cháu Lý Thuận Ph, sinh năm 2008 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Dân không phải cấp dưỡng nuôi con. + Cháu P đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông Dân, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không thu lệ phí của các bên tham gia hòa giải. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND Q. B; - UBND thị xã S (GCNKH số 13/2002) - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Huệ |