vanban.org

Quyết định 62/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Đinh Trung K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Đinh Trung K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Đinh Trung K có 03 con chung là Đinh Thị H N, sinh ngày 24-11-2001 hiện nay đã trưởng thành, Đinh Thị N H, sinh ngày 09-11-2005 và Đinh Quốc C, sinh ngày 07-01-2010. Khi ly hôn, anh chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Đinh Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Đinh Trung K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2021/QĐST-HNGĐVB, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn CT, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn NĐ, xã LA, huyện VB, thành phố Hải Phòng, Bị đơn: Anh Đinh Trung K; nơi cư trú: Thôn CT, xã TĐ, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Đinh Trung K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Đinh Trung K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Đinh Trung K có 03 con chung là Đinh Thị H N, sinh ngày 24-11-2001 hiện nay đã trưởng thành, Đinh Thị N H, sinh ngày 09-11-2005 và Đinh Quốc C, sinh ngày 07-01-2010. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh K trực tiếp nuôi con Đinh Thị N H, sinh ngày 09-11-2005, chị D trực tiếp nuôi con Đinh Quốc C, sinh ngày 07-01-2010 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Đinh Trung K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017533 ngày 19-03-2021. Hoàn trả lại chị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ