- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H và Nguyễn Bá L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:62/2021/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 05 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Trần Thị H – sinh năm 1991
- Anh Nguyễn Bá L– sinh năm 1987
Đều cư trú: Thôn A, xã Đ, huyện C, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ngày 25/02/2021, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ đã tiến hành lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành với nội dung:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Bá L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn số 127/2011, quyển số 01 ngày 30/11/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, thành phố Hà Nội. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, va chạm với nhau. Vợ chồng không có sự quan tâm, chia sẻ và không duy trì quan hệ vợ chồng dẫn đến cuộc sống gia đình không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị H, anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị H và anh L xác nhận có hai con chung là Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 30/7/2012 và cháu Nguyễn Trần Lan A, sinh ngày 27/12/2014. Chị H và anh L thỏa thuận: Anh L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H cho đến khi có sự thay đổi khác.
[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Chi H và anh L không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Bá L.
- Về con chung: Anh Nguyễn Bá L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 30/7/2012 và cháu Nguyễn Trần Lan A, sinh ngày 27/12/2014 kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Bá L không yêu cầu chị Trần Thị H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh L đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0010561 ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Người yêu cầu; - UBND xã Đ (Số 127/2011); - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Mai |