vanban.org

Quyết định 62/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Th và anh Đặng Văn T. Về con chung: Anh T và chị Th có 2 con chung là cháu Đặng Vi G, sinh ngày 09/11/2013 và Đặng Thu H, sinh ngày 17/12/2015.Giao cháu G và cháu H cho chị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62 /2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 91/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Tô Thị Th, sinh năm 1988

- Người yêu cầu: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT và trú tại: Số nhà 20, ngõ 87/1, phố Tân Xuân, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/01/2019, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: chị Th và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị Th và anh T có 02 con chung, gồm: Đặng Vi G, sinh ngày 09/11/2013 và Đặng Thu H, sinh ngày 17/12/2015. Anh chị thỏa thuận giao cả hai cháu cho chị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 7 triệu đồng kể từ tháng 2/2019 đến khi cháu H đủ 18 tuổi. [3]. Về tài sản chung, công nợ: Anh chị tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4].Về lệ phí: Chị Th và anh T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Th và anh Đặng Văn T.

- Về con chung: Anh T và chị Th có 2 con chung là cháu Đặng Vi G, sinh ngày 09/11/2013 và Đặng Thu H, sinh ngày 17/12/2015.Giao cháu G và cháu H cho chị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 7 triệu đồng kể từ tháng 2/2019 đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công nợ: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh T và chị Th phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002559 ngày 22/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh T và chị Th đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ