- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy L và bà Lê Trần Ái T (theo giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01 ngày 08.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 27 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 04 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Nguyễn Duy L– Sinh năm: 1987. Trú tại: Tổ 19, Phường P, Tp Đ.
- Người yêu cầu: Lê Trần Ái T– Sinh năm: 1991. Trú tại: Tổ 19, Phường P, Tp Đ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy L và bà Lê Trần Ái T (theo giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01 ngày 08.4.2010 tại UBND phường P, quận S, Tp Đ ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Duy L và bà Lê Trần Ái T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: ông Nguyễn Duy L và bà Lê Trần Ái T xác định có 01 con chung, tên là Nguyễn Lê Nhã T , sinh ngày 03.12.2018. Sau ly hôn, ông bà tự thỏa thuận và thống nhất giao con chung Nguyễn Lê Nhã T cho bà Lê Trần Ái T được nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Duy L không cần cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về quan hệ tài sản chung: ông Nguyễn Duy L và bà Lê Trần Ái T xác định không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: ông Nguyễn Duy L và bà Lê Trần Ái T xác định không có nợ chung.
- Lệ phí HNGĐ sơ thẩm: 300.000đồng, ông Nguyễn Duy L và bà Lê Trần Ái T phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ do ông Nguyễn Duy L và bà Lê Trần Ái T đã nộp tại biên lai thu số 008641 ngày 05.4.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận S; - Đương sự; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường P, quận S, T.p Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ DƯƠNG THỊ KIM NHUNG |