- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------------------- Số: 62/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 12 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 76/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/02/2018 giữa:
Người yêu cầu: Anh Quách Công H, sinh năm 1990
HKTT: thôn VĐ, xã TP, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Hiện trú tại: phường LB - quận Long Biên - TP. Hà Nội
Và chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1990 HKTT: thôn VĐ, xã TP, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/02/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu: Anh Quách Công H, sinh năm 1990
HKTT: thôn VĐ, xã TP, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Hiện trú tại: phường LB - quận Long Biên - TP. Hà Nội
Và chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1990 HKTT: thôn VĐ, xã TP, huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội
2.Công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị H như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Anh chị có 01 con chung là cháu Quách Công Gia K, sinh ngày 23/11/2013. Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu K. Anh H đóng góp phí tổn nuôi con cho chị H 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu K trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
2.2 Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.3 Về lệ phí ly hôn: Anh H và chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh chị đã nộp mỗi người 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí tại chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên theo biên lai tương ứng số 0000043 và 0000044 ngày 01/02/2018. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND xã TO, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội (nơi đăng ký kết hôn ngày 26/10/2012); - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hà |