- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 62/2017/HNGĐ-QĐST | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Quốc Trí. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Đệ Bà Nguyễn Quỳnh Thơ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 423/217/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, anh Phạm Anh T và chị Dương Thị Thu H đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 423/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017. Việc thỏa thuận của anh Phạm Anh T và chị Dương Thị Thu H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Anh T, sinh năm 1975; nơi cư trú: Tập thể U, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Dương Thị Thu H, sinh năm 1975; nơi cư trú: Tập thể V, quận Đ, thành phố Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Xác nhận anh Phạm Anh T và chị Dương Thị Thu H có 02 con chung là Phạm Tuệ N (nữ), sinh ngày 26/9/2006 và cháu Phạm An N (nam), sinh ngày 26/3/2015. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh T, chị H sau khi ly hôn giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và cháu N, anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/một cháu/một tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 10/2017 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Phạm Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Anh T và chị Dương Thị Thu H xác nhận anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Phạm Anh T và chị Dương Thị Thu H xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết Tòa không xét.
- Về án phí: Anh Phạm Anh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh Phạm Anh T đã nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005574 ngày 04/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Còn phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định ngày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa; - UBND phường C, quận B, TP. Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐINH QUỐC TRÍ |