- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích N - Phùng Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 618/2019/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 28 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 858/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1984.
+ Anh Phùng Văn M, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Ấp 7, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục:
Ngày 30/9/2019, chị Nguyễn Thị Bích N nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Phùng Văn M.
Ngày 20/11/2019, Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân huyện Long Thành tiến hành hòa giải để chị N và anh M đoàn tụ nhưng anh chị không đồng ý đoàn tụ mà nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Phùng Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Phùng Minh N, sinh ngày 18/01/2008 và Phùng Minh T, sinh ngày 17/8/2012. Chị N và anh M thống nhất giao cháu N và cháu T cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh M cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 20/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Phùng Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phùng Minh N, sinh ngày 18/01/2008 và Phùng Minh T, sinh ngày 17/8/2012.
Công nhận thỏa thuận giao cháu Phùng Minh N, sinh ngày 18/01/2008 và Phùng Minh T, sinh ngày 17/8/2012 cho chị Nguyễn Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, chị N và anh M vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận thỏa thuận anh Phùng Văn M chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh M đã nộp theo biên lai thu số 0002729 ngày 20/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Anh M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Thành; - UBND xã B (huyện L, tỉnh Đồng Nai); - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN |