- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh N.H.S và chị V.T.T.M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 616 /2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39;
Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 601/2023/TLST-
HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh N.H.S, sinh năm 1979; HKTT: Số 16 phố V. T. P, phường T, quận T,
thành phố H; Trú tại: Căn hộ 807, số 11A, ngõ 282 phố N. H. T, phường T, quận T, thành phố H.
- Chị V.T.T.M, sinh năm 1988; HKTT: Số 16 phố V. T. P, phường T, quận
T, thành phố H; Trú tại: Căn hộ 807, số 11A, ngõ 282 phố N. H. T, phường T, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh N.H.S và chị V.T.T.M kết hôn trên cơ sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận T, Thành phố H ngày 30.12.2014.
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2023 thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, hai bên không còn yêu thương nhau, thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Mặc dù gia đình hai bên đã cố gắng hòa giải nhưng cuộc sống hôn nhân của vợ chồng vẫn không được cải thiện, vợ chồng không cùng chung sống chung một mái nhà. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, anh, chị cùng đề nghị được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh N.H.S và chị V.T.T.M có 02 con chung là N.M.K,
sinh ngày 02/6/2016 và N.H.L, sinh ngày 06/9/2018. Anh chị thỏa thuận anh Sinh trực tiếp nuôi dưỡng con chung là N.H.L và chị Minh trực tiếp nuôi dưỡng con chung là N.M.K cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh N.H.S và chị
V.T.T.M xác nhận đã tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
4. Về nợ: Anh N.H.S và chị V.T.T.M đã tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án
giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh N.H.S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ
thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh N.H.S và chị
V.T.T.M.
- Về con chung: Anh N.H.S và chị V.T.T.M có 02 con chung là N.M.K, sinh
ngày 02/6/2016 và N.H.L, sinh ngày 06/9/2018. Anh chị thỏa thuận anh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là N.H.L và chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung là N.M.K cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được
ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị xác nhận đã tự thỏa thuận, không
yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh N.H.S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012688 ngày 01 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Đinh Thị Kiều My |