- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 616/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 128/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Tấn T; sinh năm: 1978; địa chỉ: A1-14 Chung cư A, đường B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Phương T; sinh năm: 1984; địa chỉ: 1/12, đường M, Phường N, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 247, quyển số: 01/2008, do Ủy ban nhân dân xã R, huyện S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27 tháng 11 năm 2008, có cơ sở xác định hôn nhân giữa ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Phương T được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Theo đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/6/2020, ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Phương T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Phương U, sinh ngày 14/7/2010. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Phương T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Phương U cho đến khi cháu Trần Phương U đủ 18 tuổi. Ông Trần Tấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Phương U mỗi tháng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng cho đến khi cháu Trần Phương U đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7 năm 2020; về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có. [3] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 247, quyển số: 01/2008, do Ủy ban nhân dân xã R, huyện S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27 tháng 11 năm 2008 hết hiệu lực)
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Phương U, sinh ngày 14/7/2010. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Phương T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Phương U cho đến khi cháu Trần Phương U đủ 18 tuổi. Ông Trần Tấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Phương U mỗi tháng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng cho đến khi cháu Trần Phương U đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7 năm 2020. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, do ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0025595 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND xã R, huyện S, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Mai Diệp Tuấn |