vanban.org

Quyết định 615/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Mẫn N, sinh ngày: 05/05/2016 cho ông Nguyễn Quốc T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông T1 không yêu cầu bà T thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên thi hành tại cơ quan thi hàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 615/2025/QĐST-VHNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 211/2025/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: D B, Khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: 2 N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T1 tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 11/4/2015 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận B (nay là Ủy ban nhân dân phường B), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59/2015, quyển số 01/2015.

Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được bà T và ông T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T1 có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Mẫn N, sinh ngày: 05/05/2016. Đôi bên thống nhất giao trẻ Nguyễn Ngọc Mẫn N cho ông Nguyễn Quốc T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T1 không yêu cầu bà T thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Xét thấy, bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T1 thực sự tự nguyện ly hôn phù hợp với qui định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Quốc T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Mẫn N, sinh ngày: 05/05/2016 cho ông Nguyễn Quốc T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông T1 không yêu cầu bà T thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Bà Nguyễn Thị Ngọc T được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Quốc T1 thỏa thuận chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông T1 đã nộp theo biên lai thu số 0005448 ngày 24/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ