vanban.org

Quyết định 614/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị Thiên T cùng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 614/2023/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều

110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 531/2023/TLST-HNGĐ

ngày 09 tháng 06 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:

- Bà Trần Thị Thiên T, sinh năm 1982; Địa chỉ: đường T, phường Tân Sơn

Nhì, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1980; Thường trú: đường T, phường Tân

Sơn Nhì, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị Thiên T tự

nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 077/2005, quyển số 01/TSN do Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/7/2005.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do

bất đồng quan điểm. Vợ chồng K bà T đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay, ông K bà T xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn

Về quan hệ con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Như Q, sinh

ngày 23/12/ 2006, Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 12/3/2013 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 03/12/2015. Khi ly hôn, ông đồng ý giao ba người con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông cấp dưỡng mỗi con là 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con trưởng thành. Ông sẽ cấp dưỡng vào ngày cuối tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 06/2023.

Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị Thiên T cùng

thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn K và bà Trần Thị Thiên T theo

Giấy Chứng nhận kết hôn số 077/2005, quyển số 01/TSN ngày 29/7/2005 do Ủy ban nhân dân phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông K và bà T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Như Q, sinh

ngày 23/12/ 2006, Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 12/3/2013 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 03/12/2015. Khi ly hôn, bà T trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn K có nghĩa vụ cấp

dưỡng nuôi mỗi con chung là 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng/tháng). Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện vào ngày cuối mỗi tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 06/2023 và chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Địa điểm thi hành: Tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người

phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có

thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Ông K có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người

thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng do ông K và bà T chịu,

được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông K và bà T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2022/0014215 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K và bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ