- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bạch T và ông Bùi Trường T .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 614/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TH TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TH CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 275/2018/TLST-HN Ngày 19/3/2018, về việc: “ Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch T , sinh năm: 1975.
- Bị đơn: Ông Bùi Trường T , sinh năm: 1970.
HKTT: Xóm 8, Thanh L, Thanh Chương, Nghệ An
Cùng địa chỉ: A, tổ 13, khu phố 2, phường Đông Hưng Th , Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/5/2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa Th được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc Th tình ly hôn và thỏa Th của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Th đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bạch T và ông Bùi Trường T .
2. Sự thỏa Th của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bạch T và ông Bùi Trường T Th tình ly hôn.
Giấy chứng kết hôn số 178/2003 do Ủy ban nhân dân phường Đông Hưng Th , Quận 12, thành phố HCM cấp ngày 09 tháng 9 năm 2003 không còn giá trị.
2.2 Về con chung: có 02 con chung, Bùi Trường Th, sinh ngày 09/9/2003 và Bùi Thị Trường T, sinh ngày 23/12/2007. Giao trẻ Bùi Trường Th và Bùi Thị Trường T cho ông Bùi Trường T trực tiếp nuôi dưỡng, Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Bạch T .
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.3 Về tài sản, nợ chung: Hai bên tự thỏa Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí HNGĐ: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Bạch T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/00354878 ngày 19/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Bạch T .
2.5 Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 12; - UBND P. Đông Hưng Th ; - Chi cục THA DS Quận 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ma Văn Nhất |