- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 613/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 592/2022/TLST-HNGĐ ngày 3/8/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 6/8/2022 tại Tòa án nhân dân quận B.
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1989; HKTT và nơi ở: Số 4 ngách 629/27 Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận B, thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1991; HKTT và nơi ở: Số 4 ngách 629/27 Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Nguyễn Quốc Đ và chị Lê Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, thành phố Hà Nội vào ngày 16/7/2020, số đăng ký 74. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Nguyễn Quốc Đ và chị Lê Thị Thu H yêu cầu Tòa án nhân dân quận B công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 6/8/2022 tại Tòa án nhân dân quận B là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Nguyễn Quốc Đ và chị Lê Thị Thu H có 01 (một) con chung là Nguyễn Nhật M, sinh ngày 16/6/2021. Khi ly hôn, anh Đ và chị H đã thỏa thuận giao cháu Nguyễn Nhật M cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc, anh Đ tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, thời gian đóng góp từ tháng 8/2022 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Quốc Đ và chị Lê Thị Thu H tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
. Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Quốc Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Quốc Đ và chị Lê Thị Thu H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quốc Đ và chị Lê Thị Thu H có 01 (một) con chung là Nguyễn Nhật M, sinh ngày 16/6/2021.
Giao cháu Nguyễn Nhật M cho chị Lê Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Nguyễn Quốc Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Thời gian đóng góp từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Quốc Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Quốc Đ và chị Lê Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002185 ngày 02/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -VKSND quận B; -CQ đã thực hiện việc đăng ký KH -Các đương sự; -Tòa án ND TP. Hà Nội; -Chi cục THA DS quận B -Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Thị Thanh Thủy |