- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thuỳ L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với anh Tô Trí N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy Linh và anh Tô Trí Nhân.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 2000; địa chỉ: Ấp C M, xã Đ T, tỉnh Cà Mau. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 16/9/2021.
- Bị đơn: Anh Tô Trí N, sinh năm 1999; địa chỉ: Ấp T P, xã T T, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy Linh và anh Tô Trí Nhân.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Tô Trí N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao con chung tên Tô Như H, sinh ngày 20/7/2021 cho chị Nguyễn Thị Thùy L nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra. Anh Tô Trí N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, về nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
+ Chị Nguyễn Thị Thùy L phải chịu 75.000 đồng. Chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng theo biên lai số 0011786 ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau, đối trừ chị L được nhận lại số tiền là 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
+ Anh Tô Trí N phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã T T; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |